Đi tìm sự an toàn cho việc đặt túi ngực hoàn hảo

Đi tìm sự an toàn cho việc đặt túi ngực hoàn hảo

Đi tìm sự an toàn cho việc đặt túi ngực hoàn hảo

Tóm lược: nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc đặt túi ngực, từ việc chọn thể tích của túi, chọn lớp bóc tách, vẽ giới hạn bóc tách, đến việc xử lý những tình huống riêng trong từng trường hợp. Bài này giới thiệu những nguyên tắc chung tất yếu trong việc đặt túi ngực, đồng thời giới thiệu việc chích dung dịch Klein (tumescent solution) như một phương pháp hữu hiệu để giúp dể dàng trong việc bóc tách,cầm máu, và giảm đau trong và sau mổ phẫu thuật đặt túi ngực. Nếu bạn chuẩn bị Nâng Ngực thì hãy đọc qua để tìm hiểu nhé.

Phẫu thuật đặt túi ngực đòi hỏi 3 quyết định rõ ràng:

Chọn túi ngực

Vị trí đường rạch

Chọn lớp để bóc tách

Những điểm căn bản cần khảo sát trên bệnh nhân trước khi bước vào việc đặt túi ngực.

Đối tượng khảo sát: bệnh nhân trong độ tuổi 20 đến 50

Phương pháp nghiên cứu:

Qua 10 năm nghiên cứu các trường hợp phẫu thuật đặt túi ngực với các loại túi khác nhau (nước biển và túi dịch silicone) trên 500 bệnh nhân đặt túi ngực qua theo dõi diễn biến trên bệnh nhân sau mổ từ 1 tháng đến 10 năm.

Kết quả:

A. Những điểm cần lưu ý trước phẫu thuật:

Sức khỏe của bệnh nhân: bệnh nhân phải là người khoẻ mạnh, không mắc bệnh cảm cúm, viêm nhiễm, lao phổi, tim mạch, các bệnh ngoài da..

Kích thước bệnh nhân:chiều cao, cân nặng, vòng ngực, khung xương sườn, khung cột sống ngực.

Kích thước hai ngực: vị trí cân đối, hay nghiêng lệch, cân bằng hay không cân bằng, đo khoảng cách từ hố lõm xương ức đến các đầu nhũ hoa, khoảng cách giữa hai nhũ hoa, khoảng cách từ núm vú đến đường dưới ngực (infra mammary fold – IMF).

Tình trạng mỗi nhũ hoa: chiều cao mỗi tuyến vú kể cả khối mỡ, cứng mềm, nhão, đúng vị trí hay bị xệ, bình thường hay kém phát triễn, dạng hình ống hay bình thường, khối mỡ dày hay mỏng…Kích thước và hình dạng núm vú .

Vị trí vết cắt da: viền quanh quần vú, nách, dưới ngực, các vị trí khác…

Tham vấn để tìm hiểu tâm lý bệnh nhân: động cơ đi đặt túi ngực, ý thích cá nhân về kích cỡ bộ ngực: to nhỏ, vừa, đạt loại túi gì nước biển hay dịch silicone..

Xét nghiệm lâm sàng: xét nghiệm máu, huyết áp, điện tim, nước tiểu, nhiệt độ.

Đúc kết phương án phẫu thuật:

Chọn túi ngực

Thời gian mổ

Gây tê hay gây mê

Vị trí đường mổ: nách, viền quanh núm vú, dưới vú, qua đường mổ ở bụng,qua vết sẹo ở ngực hay bụng,

Đặt ống dẫn lưu hay không

Bệnh nhân về nhà hay ở lại.

Bàn với bệnh nhân chương trình theo dõi sau mổ.

Ứng dụng dung dịch Klein trong phẫu thuật có 4 mục đích:

Gây tê

Giảm thiểu chảy máu

Tạo dể dàng trong bóc tách khoang túi ngực (pocket).

Giảm đau cho bênh nhân sau mổ.).

B. Trong phẫu thuật:

1. Về đường rạch da:

Đường rạch viền quanh quầng vú (peri-areolar). Tránh rạch vào vùng da vì dễ gây sẹo lồi, vị trí rạch tốt nhất là mé trong đường viền quầng vú (1mm).

Đường nách.

Đường dưới ngực.

Các đường khác..

2. Chọn lớp bóc tách:

Sau tuyến vú (Retro-mammary): khi lớp mỡ và tuyến vú dày (hơn 2 cm).

Sau cơ ngực lớn (retro-pectoral) khi lớp cơ và mỡ có độ dày nhỏ hơn 2 cm.

Một nửa sau tuyến vú, một nửa sau cơ ngực lớn. (Dual plane augmentation, partial retropectoral)

Dưới fascia cơ ngực lớn. (Sub-fascial)

Sau khi chọn tầng lớp để bóc tách, tiến hành bóc tách khoang đặt túi ngực có kích thước phù hợp.

Khoang đặt túi rộng hơn túi ngực 1, 5 cm.

Bóc tách toàn bộ các gân cơ chung quanh khoang túi ngực.

Cầm máu kỹ,

Trong trường hợp khoảng cách từ núm vú đến đường dưới vú nhỏ hơn 8 cm, cần nới rộng thêm 2cm về phía dưới IMF.

Khoang bóc tách cần kiểm tra sự cân xứng và cầm máu kỹ.

3. Chọn loại túi ngực :

Túi nhám nước biển hay túi silicone

Túi trơn (nước biển hay túi silicone)

Túi ngực cócó chiều cao nhiều hay trung bình.

Túi dịch silicone được xem như ít biến chứng về tạo bao co cứng hơn túi nước biển.

Nhiều khảo sát khác nhau tại Mỹ cho biết rằng đặt túi ngực dưới tuyến vú với túi trơn có chứa nước biển có khả năng tạo bao cứng cao từ 23% đến 40% so với túi nhám (tỉ lệ nầy với túi nhám là 2% -29%), ngoài ra còn bị dợn sóng và có thể sờ được túi ngực dưới da.

4. Khâu vết thương:

Các mô được khâu theo từng lớp một.

Các mô dưới da và da vùng quanh quầng vú được khâu luồn dưới da (intracuticular sutures).

C. Phòng ngừa các biến chứng đặt túi ngực:

Chảy máu: cầm máu kỹ,

Nhiễm trùng: dùng kháng sinh đúng quy cách.

Sự cân xứng trong bóc tách túi ngực.

Đặt túi ngực đúng vị trí.

Chỉnh sửa túi ngực ngay trong lúc đặt túi ngực.

Thần kinh cảm giác: tôn trọng các nhánh thần kinh T4 T5 từ bên ngoài chạy vào.

Đề phòng cứng ngực:

Cầm máu kỹ

Rửa bao tay với cồn trước khi mổ để làm sạch bột găng tay.

Thay gân khi bóc tách túi ngực làm sau (trái hay phải) và khi đặt túi ngực.

Bóc tách các gân cơ trong viền quanh khoang đặt túi.

Kết luận:

Điều quan trọng của đặt túi ngực là túi ngực tương xứng với những chỉ số kích thước của bệnh nhân một cách hài hoà và thẩm mỹ nhất. Dung dịch Klein đã góp phần quan trọng trong việc phẫu thuật đạt túi ngực một cách dễ dàng và an toàn. Các bước cần thận trong từng giai đoạn đã giúp phòng ngừa các biến chứng một cách rất hoàn hảo, trong nhiều năm qua túi đựng dịch silicone đã giúp việc đặt túi ngực tiến một bước xa do sự hài lòng của bệnh nhân .

Tài liệu tham khảo:

Aesthetic Surgery Journal May/June 2007

Aesthetic Surgery Journal January / February 2007 - Tác gỉa: Philippe A. Giordano MD

Plastic and Reconstructive Breast Surgery Tác giả: John Bostwick III

Plastic and Reconstructive Surgery, Advances in Breast Augmentation Tác giả: Scott L. Spear MD, Williams P. Adams MD, Guest Editors số 118 phụ lục chuyên về đặt túi ngực trong tháng 12 /2006.

Tài liệu trong Annual Cosmetic Surgery Review Course của American Academy of Cosmetic Surgery (Học viện Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Hoa Kỳ)

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN VÀ NHẬN ƯU ĐÃI